05-05-2009

Bài ví dụ điển hình về lập kế hoạch kinh doanh

Posted on 14:12 by TranTheDat_Neu

Kế hoạch kinh doanh
VF Library
Đệ trình
Ngân hàng TMCP ASIA

“Bí quyết của thành công là gì?
Hãy sẵn sàng nắm bắt cơ hội khi nó đến”
--Disraeli
Nguyen Hoach Dinh
2014 Đại lộ Thái Học
Ngày 17 tháng 5 năm 2014
Các tên riêng sử dụng trong bài tập này không có thực, chỉ sử dụng cho mục đích minh hoạ
Tuyên bố mục đích kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh này được xây dựng và sử dụng phục vụ công tác tổ chức hoạt động, lập kế hoạch, hoạch định chính sách của VF Library. Kế hoạch kinh doanh còn được sử dụng như Hồ sơ vay vốn đệ trình Ngân Hàng TMCP ASIA.

Nguyễn Hoạch Định, chủ công ty VF Library đề nghị được vay một khoản đầu tư tương đương 42.000 USD. Khoản vay này cùng số vốn chủ sở hữu tương đương 14.000 USD của chủ công ty sẽ đủ phục vụ mua sắm thiết bị, tích trữ hàng tồn kho, thanh toán các chi phí thành lập công ty và sử dụng làm vốn lưu động nhằm đảm bảo thành công trong kinh doanh sau khi thành lập.
Mô tả các hoạt động kinh doanh chính
VF Library là hiệu sách bán lẻ thành lập mới, đặt tại 2014 Đại lộ Thái Học, khu kinh doanh Tây Bắc, thành phố Thủ Đô.

VF Library bán các loại sách bìa cứng, bìa mềm và các sản phẩm ngoài sách khác phục vụ nhu cầu giáo dục, giải trí của khách hàng.

Khách hàng mục tiêu của VF Library là cán bộ, nhân viên làm việc tại khu Tây Bắc và cư dân sống trong phạm vi 1,5 km xung quanh cửa hàng. Do có một tỷ lệ cao cán bộ, công nhân viên sống trong khu vực này nên chiến lược tiếp thị của VF Library sẽ tập trung vào đối tượng khách hàng có trình độ giáo dục cao, tầng lớp cư dân có mức thu nhập từ trung bình trở lên.

Do không có hiệu sách nào khác tại khu vực này trong phạm vi bán kính 2 km nên lợi thế kinh doanh lớn nhất của VF Library chính là địa điểm kinh doanh. Các yếu tố khác bao gồm sản phẩm độc quyền, các sản phẩm có chất lượng cao, các ấn phẩm xuất bản lần đầu và các hoạt động khuyến mại khác như cung cấp bộ ảnh các tác giả, tổ chức các buổi giao lưu văn học.

Mục tiêu của VF Library là đạt được doanh thu ròng trước thuế ở mức 25.000 USD từ năm thứ 3 và sẽ thành lập thêm một của hàng sách nữa tại khu vực trung tâm Thành phố trong vòng 6 hoặc 8 năm tới.

Mục tiêu cá nhân của chủ của hàng VF Library là cùng với chồng quản lý các hoạt động của hàng sách VF Library và quản lý thêm hai đại lý khác.

Phân tích thị trường

Theo Hiệp hội các cửa hàng sách, thị trường mục tiêu của một của hàng sách tổng hợp thành công thể hiện quan hai tiêu chí:

o Có khoảng 25.000 cư dân có trình độ giáo dục tốt và có thu nhập cao,

o Có tỷ lệ cán bộ công nhân viên chuyên trách cao.

Theo các tiêu chí trên thì thị trường mục tiêu của VF Library là cán bộ, công nhân viên làm việc tại khu vực kinh doanh của Thủ Đô và cư dân sống trong phạm vi 1,5 km kể từ khu vực đó.

Phòng Thương mại và Uỷ ban Dân số đã cung cấp các thông tin về thị trường sau:

o Dân số của khu vực trung tâm Tây Bắc vào khoảng 185.000 người,

o Phòng Thương mại ước tính số cán bộ công nhân viên và cư dân sống và làm việc trong khu vực kinh doanh Tây Bắc và trong phạm vi bán kính 1,5 km từ khu vực trung tâm vào khoảng 38.000 người,

o Theo số liệu điều tra dân số, 62% dân số trong khu vực mục tiêu đã hoàn thành 12 năm học phổ thông chính thức hoặc cao hơn,

o Cũng theo số liệu điều tra dân số, 74% dân số trong khu vực mục tiêu có mức thu nhập gia đình ở mức 15.000 USD hoặc cao hơn,

o Khu vực trung tâm có tỷ lệ cán bộ, công nhân viên chuyên trách cao.

Ngoài thị trường mục tiêu tiềm năng, VF Library còn có lợi thế của một cửa hàng sách bán lẻ tổng hợp duy nhất hoạt động trong phạm vi bán kính km kể từ khu vực kinh doanh.

Các đối thủ cạnh tranh của VF Library bao gồm:

1- New library - hệ thống cửa hàng phân phối sách quốc gia dự kiến mở một đại lý mới tại khu phố cũ. Lợi thế cạnh tranh của của hàng này là quy mô và thương hiệu nổi tiếng toàn quốc. Bất lợi của New library là vị trí kinh doanh không thuận tiện đối với cư dân và cán bộ công nhân viên trong khu vực.

2- Hiệu sách (thư viện) của trường Đại học Quốc tế : Đây là thư viện tổng hợp với đối tượng phục vụ chính là sinh viên và giảng viên của trường. Do đó bất lợi chính của thư viện là các thủ tục mà hội viên phải hoàn thành. Ngoài ra, loại sách chủ yếu mà thư viện cung cấp là giáo trình, vốn không phải là sản phẩm mục tiêu của VF Library .

3- Hiệu sách Book Nook, một hiệu sách nhỏ tại ngoại vi của khu Tây Bắc chuyên bán và trao đổi sách. Lợi thế kinh doanh của cửa hàng là mức giá thấp và có địa điểm thuận tiện đối với cư dân vùng ngoại vi. Bất lợi chính của cửa hàng là chủng loại sách hạn chế.

4- Thư viện công cộng thành phố, vị trí ở cách trung tâm kinh doanh của khu Tây Bắc khoảng 1,5 km. Lợi thế kinh doanh của thư viện này là khách hàng không phải trả chi phí tham khảo các loại sách và tham dự các triển lãm, buổi chiếu phim, kể truyện.

5- Một số đối thủ cạnh tranh nhỏ khác bao trong khu vực bao gồm các cửa hàng bách hóa và cửa hàng cung cấp máy tính văn phòng. Các cửa hàng này cung cấp một số loại sản phẩm mà VF Library cung cấp.


Kế hoạch marketing

Chiến lược tổng thể

Về chiến lược tiếp thị, VF Library sẽ tập trung vào hai mảng thị trường chính: i) Những người có trình độ học vấn cao, những người có mức thu nhập từ trung bình trở lên, cán bộ công nhân viên làm việc chuyên trách tại khu vực kinh doanh Tây Bắc, và ii) cư dân sống trong phạm vi bán kính 1,5 km tính từ cửa hàng.

Chiến lược kinh doanh này được lựa chọn do đây không phải là đối tượng của các hiệu sách, các đối thủ cạnh tranh khác.

Các sản phẩm và Dịch vụ

85% các sản phẩm mà VF Library cung cấp là các loại sách, 15% còn lại là các sản phẩm ngoài sách.

Các sản phẩm sách bao gồm sách khoa học viễn tưởng và hiện thực bìa cứng; các loại sách về thị trường, thương mại, văn học, kỹ thuật; sách tham khảo và các loại sách hạ giá của các nhà xuất bản. VF Library sẽ sử dụng danh mục sách của Tổng Công ty phát hành sách để quyết định đặt hàng và mua sách lưu kho đầu kỳ.

Các nhà cung cấp sách được chọn lựa trong danh sách Tổng công ty phát hành sách, trong đó bao gồm danh sách (tên) các nhà xuất bản, hình thức bán hàng, số lượng, tỷ lệ chiết khấu v.v.

Các sản phẩm ngoài sách bao gồm các sản phẩm ăn theo sách được cung cấp nhằm tăng doanh số bán. Các sản phẩm này bao gồm thẻ sách, bút đánh dấu, giá sách, các loại tạp chí, bưu thiếp, văn phòng phẩm, lịch, áp phích.

Với mục tiêu cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu giáo dục, giải trí của khách hàng nên trong tương lai, VF Library sẽ cung cấp thêm một số loại trò chơi, phầm mềm máy tính, đố chữ, đĩa CD.v.v

Các dịch vụ khách hàng bao gồm gói hàng, thanh toán bằng thẻ tín dụng, chỗ đỗ xe miễn phí, tư vấn miến phí tìm kiếm các loại sách quý, hiếm cho các nhà sưu tầm.

Giá cả:

Mức chiết khấu trung bình của các cửa hàng bán lẻ là 40% cho các sản phẩm sách và 50% cho các sản phẩm ngoài sách. Để lập kế hoạch tài chính, VF Library sử dụng mức chiết khấu 40% của mức giá bán lẻ để xác định giá bán của các sản phẩm, cộng 2% phí vận chuyển. Như vậy tổng chi phí giá thành của sản phẩm là 62% của giá bán.

VF Library chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, cung ứng các đơn hàng đặc biệt với mức đặt cọc 10% giá trị hợp đồng trong thời gian 60 ngày.

Các hoạt động khuyến mại

Theo khuyến nghị của Hiệp hội cửa hàng sách, chi phí quảng cáo và khuyến mại của VF Library sẽ chiếm khoảng 1,9% tổng số doanh số bán hàng năm dự kiến.

VF Library sẽ quảng cáo trong Niên giám điện thoại và những trang vàng, các biển hiệu trong và ngoài cửa hàng, quảng các qua thư trực tiếp, trên Thời báo kinh tế, các chiến dịch khuyến mại, trong các dịp đặc biệt. VF Library sẽ đăng thông tin quảng các trên Thời báo kinh tế trong các số phát hành ngày Chủ nhật thứ hai và thứ tư của mỗi tháng.

Các hoạt động khuyến mại cũng sẽ được tổ chức vào các dịp khai giảng năm học, bán hàng tồn kho giảm giá, các ngày nghỉ, khuyến mại định kỳ vào các dịp như giảm giá tiểu thuyết trong tháng 2 nhân Ngày lễ tình yêu (Valentine), cung cấp thông tin về tiểu sử của những người Việt Nam nổi tiếng trong tháng 9 nhân dịp Quốc khánh, tiểu thuyết trinh thám trong tháng 10 nhân ngày lễ Hallowen.

Các dịp khuyến mại đặc biệt bao gồm lễ khai trương nhà mới, họp câu lạc bộ.

Chúng tôi sẽ yêu cấu khách hàng cung cấp các thông tin cá nhân để lập danh sách khách hàng, thu thập các số liệu cần thiết phục vụ công tác tiếp thị và khuyến mại. Danh sách địa chỉ của khách hàng sẽ được sử dụng để gửi thư khuyến mại và nhân các dịp đặc biệt.

Nhằm đánh giá tính phản hồi và hiệu quả của của các hoạt động tiếp thị và khuyến mại, chủ kinh doanh sẽ thiết kế hệ thống theo dõi và đánh giá.


Địa điểm kinh doanh

Theo Hiệp hội cửa hàng sách, để đảm bảo thành công thì địa điểm kinh doanh của một cửa hàng sách cần đảm bảo các yếu tố sau:

o ở vị trí đông người qua lại,

o Có chỗ đỗ xe rộng rãi, thuận tiện,

o Với doanh số bán dự kiến khoảng 150.000$ hoặc cao hơn, diện tích của cửa hàng phải vào khoảng 500 đến 700m2, trong đó khoảng 400 đến 550m2 dành cho bán hàng và trưng bày sản phẩm,

o Chi phí thuê cửa hàng không vượt quá 6% tổng doanh số bán hàng.

Căn cứ theo các tiêu chí trên, chủ kinh doanh của VF Library đã lựa chọn của hàng tại số 2014 Đại lộ Thái Học trong khu vực kinh doanh Tây Bắc so với hai điạ điểm khác là 1) khu phố cũ, và 2) toà nhà Central Plaza. Các lý do lựa chọn như sau:

o Các cửa hàng sách trong khu phố cũ phải cạnh tranh khốc liệt trong khi không có cửa hàng sách nào đặt tại khu kinh doanh Tây Bắc,

o Toà nhà Central Plaza đã được mở rộng nhưng việc đi lại vẫn chưa thuận tiện,

o Có nhiều bãi đỗ xe miễn phí gần cửa hàng,

o Cửa hàng là khu nhà có cửa sổ lớn được cải tạo, diện tích khoảng 500 m2 trong đó diện tích sử dụng bán hàng là 420 m2,

o Tiền thuê nhà hàng tháng là 750$, tương đương 6% tổng doanh số bán hàng dự kiến trong năm đầu là 150.000$ và tương đương 5% của doanh số bán năm thứ hai dự kiến đạt 180.000$. Đây là mức thuê cố định hàng tháng của hợp đồng thời hạn 2 năm. Hợp đồng này đã được kiểm tra và đồng ý của Luật sư riêng.

Chi phí kinh doanh hàng tháng ($) của địa điểm kinh doanh bao gồm:

Tiền thuê nhà 750
Tiền điện 125
Tiền điện thoại 75*
Bảo hiểm 100
Tổng số 1.050 $

*: Đã bao gồm chi phí quảng cáo trong Niêm giám và những trang vàng.

Chủ nhà, ông Nguyễn Văn Xê có trách nhiệm thanh toán các khoản thuế bất động sản, chi phí điều hoà không khí hai chiều. Ông Xê cũng đã cam kết bằng văn bản về việc thanh toán các chi phí cải tạo, sửa chữa nhà theo điều kiện, yêu cầu của người thuê. Hợp đồng thuê nhà thời hạn 2 năm.

Tổ chức và Quản lý

Tổ chức

Về mặt sở hữu pháp lý, ông Nguyễn Hoạch Định là chủ sở hữu duy nhất của cửa hàng VF Library. Quyết định này được đưa ra sau khi chủ sở hữu tham vấn cùng Luật sư của mình.

Ban Quản lý

Ông Định - chủ cửa hàng VF Library sẽ chịu trách nhiệm đặt hàng sách; tổ chức các hoạt động kinh doanh; lập và duy trì hệ thống sổ sách kế toán, hàng lưu kho, giám sát các hoạt động hàng ngày; tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp nhân viên. Chủ cửa hàng sẽ làm việc từ 45 – 55 giờ/ tuần với mức thu nhập dự kiến cho năm đầu là 7.500$ và 10.400$ cho năm thứ hai.

Ông Định, năm nay 36 tuổi, sinh tại Thủ Đô và có bằng cử nhân ngành Văn học, trường Đại học Tổng hợp. Ông đã có hai năm kinh nghiệm làm trợ lý giám đốc Nhà xuất bản và có nhiều kinh nghiệm trong quản lý bán lẻ sách.

Trong số các nhân viên dài hạn sẽ có một người làm việc bán thời gian với mức lương 5$/giờ trong năm đầu và tăng lên 6$/giờ trong năm thứ hai. Hiện chưa tính đến các khoản phụ cấp, tiền làm thêm giờ khác. Khi cần thiết, nhân viên làm việc bán thời gian này sẽ làm chuyên trách và cửa hàng sẽ tuyển dụng thêm nhân viên bán hàng ngắn hạn.



Các nguồn lực và kế hoạch sử dụng quỹ


Nguồn vốn:

Vốn đầu tư của chủ kinh doanh 14.000
Vốn vay ngân hàng 42.000
Tổng số $ 56.000

Chi phí:

Trang thiết bị 6.000
Hàng lưu kho 22.000
Chi phí ban đầu (start up cost) 8.000
Vốn lưu động 20.000
Tổng số $ 56.000

Tài sản thế chấp


Trang thiết bị + hàng lưu kho 28.000
Nhà riêng 8.500
Cổ phiếu thường - công ty duợc phẩm NEWPHACO 3.000
Cổ phiếu qũy đầu tư 2.500
Tổng số 42.000$

Người lập ký : Nguyễn Hoạch Định


Tổ chức bảo lãnh : Hiệp hôi quản trị kinh doanh nhỏ


Báo cáo thu nhập dự kiến
Năm thứ nhất : chi tiết theo tháng


Chỉ tiêu Tỷ lệ Tháng
1 Tháng
2 Tháng
3 Tháng
4
Tổng doanh thu 100% 6 000 8 500 9 000 11 000

Trừ : Giá vốn hàng bán 62% 3 720 5 270 5 580 6 820
LãI gộp 38% 2 280 3 230 3 420 4 180

Các chi phí :
Tiền quảng cáo 1.9% 500 200 100 100
Phí dịch vụ thẻ tín dụng 0.7% 36 65 75 66
Tiền khấu hao 0.8% 100 100 100 100
Các khoản phảI trả 0.3% 225 0 0 0
Phí bảo hiểm 0.8% 300 0 0 300
LãI ngân hàng 2.9% 376 376 376 376
Tiền bảo dưõng 0.4% 24 34 36 44
Tiền bưu phí 1.4% 84 119 126 154
Tiền thuê tư vấn 0.3% 100 0 0 150
Tiền thuê đất 6.0% 750 750 750 750
Lương nhân viên 7.0% 375 375 375 375
Thuế 1.4% 175 175 175 175
Tiền đIện thoại 0.6% 75 68 71 79
Tiền đI lại & nghỉ mát 0.3% 18 26 27 33
Tiền đIện nước 1.0% 125 125 125 125
Chi phí khác 1.5% 185 185 185 185

Tổng chi phí 27.3% 3 448 2 598 2 696 3 187
LãI (lỗ) trước thuế 10.7% - 1 168 632 724 993



Báo cáo thu nhập dự kiến
Năm thứ nhất : chi tiết theo tháng


Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tổng cộng
13 000 10 500 6 500 6 500 10 000 13 000 16 000 40 000 150 000

8 060 6 510 4 030 4 030 6 200 8 060 9 920 24 800 93 000
4 940 3 990 2 470 2 470 3 800 4 940 6 080 15 200 57 000


100 100 100 300 200 200 400 550 2 850
90 81 39 39 71 87 112 289 1 050
100 100 100 100 100 100 100 100 1 200
0 0 225 0 0 0 0 0 450
0 0 300 0 0 300 0 0 1 200
371 366 362 357 353 348 343 339 4 343
52 42 26 26 40 52 34 160 600
182 147 80 102 140 182 224 560 2 100
0 0 100 0 0 100 0 0 450
750 750 750 750 750 750 750 750 9 000
550 550 575 575 800 1300 1900 2400 10 500
175 175 175 175 175 175 175 175 2 100
70 72 69 73 75 78 81 89 900
39 31 18 21 30 39 48 120 450
125 125 125 125 125 125 125 125 1 500
185 185 185 185 185 185 185 185 2 220

2 789 2 724 3 229 2 828 3 044 4 021 4 507 5 842 40 913
2 151 1 266 - 759 - 358 756 919 1 573 9 358 16 087





Báo cáo thu nhập dự kiến
Năm thứ hai: Chi tiết theo qúy

Chỉ tiêu Quý
1 Quý
2 Quý
3 Quý
4 Tổng cộng
Tổng doanh thu 28 500 41 500 27 000 83 000 180 000

Trừ : Giá vốn hàng bán 17 670 25 730 16 740 51 460 111 600
LãI gộp 10 830 15 770 10 260 31 540 68 400

Các chi phí :
Tiền quảng cáo 900 350 750 1 400 3 400
Phí dịch vụ thẻ tín dụng 193 292 190 585 1 260
Tiền khấu hao 300 300 300 300 1 200
Các khoản phảI trả 270 0 270 0 540
Phí bảo hiểm 300 300 300 300 1 200
LãI ngân hàng 987 947 905 863 3 702
Tiền bảo dưõng 114 166 108 332 720
Tiền bưu phí 399 581 378 1 162 2 520
Tiền thuê tư vấn 125 200 125 125 575
Tiền thuê đất 2 250 2 250 2 250 2 250 9 000
Lương nhân viên 1 170 2 730 1 990 6 710 12 600
Thuế 630 630 630 630 2 520
Tiền đIện thoại 270 260 270 280 1 080
Tiền đI lại & nghỉ mát 85 125 81 249 540
Tiền đIện nước 450 450 450 450 1 800
Chi phí khác 675 675 675 675 2 700

Tổng chi phí 9 118 10 256 9 672 16 331 45 357
LãI (lỗ) trước thuế 1 712 5 514 588 15 229 23 043



Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Năm thứ nhất : chi tiết theo tháng


Chỉ tiêu Tháng
1 Tháng
2 Tháng
3 Tháng
4
Tiền mặt ban đầu 20 000 16 952 14 904 14 758
Cộng :
Doanh số bán hàng tiền mặt 6 000 8 500 9 000 11 000
Các khoản nợ được thu hồi
Các khoản vay, đầu tư thêm

Tong thu tien mat 26 000 25 452 23 904 25 758

Trừ :
Chi phí quảng cáo 500 200 100 100
Phí dịch vụ thẻ tín dụng 36 65 75 66
Phí hội viên 225 0 0 0
Phí bảo hiểm 300 0 0 300
LãI ngân hàng 376 376 376 376
Phí bảo dưõng 24 34 36 44
Bưu phí 84 119 126 154
Các dịch vụ khác 100 0 0 150
Phí thuê đất 750 750 750 750
Lương nhân viên 375 375 375 375
Thuế 175 175 175 175
Tiền đIện thoại 75 68 71 79
Tiền đI lại & nghỉ mát 18 26 27 33
Tiền đIện nước 125 125 125 125
Chi phí khác 185 185 185 185
Chi phí vốn
Trả các khoản nợ đến hạn 519
Chủ kinh doanh rút tiền 250 250 500
Mua hàng hoá 5 700 7 800 6 300 3 900

Tổng chi tiền mặt 9 048 10 548 9 146 8 006

Tiền mặt tồn quỹ 16 952 14 904 14 758 17 752



Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Năm thứ nhất : chi tiết theo tháng


Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tổng cộng
17 752 23 144 24 001 17 553 10 306 5 343 1 903 477

13 000 10 500 6 500 6 500 10 000 13 000 16 000 40 000 150 000



30 752 33 644 30 501 24 053 20 306 18 343 17 903 40 477


100 100 100 300 200 200 400 550 2 850
90 81 39 39 71 87 112 289 1 050
100 100 100 100 100 100 100 100 1 200
0 0 225 0 0 0 0 0 450
0 0 300 0 0 300 0 0 1 200
371 366 362 357 353 348 343 339 4 343
52 42 26 26 40 52 34 160 600
182 147 80 102 140 182 224 560 2 100
0 0 100 0 0 100 0 0 450
750 750 750 750 750 750 750 750 9 000
550 550 575 575 800 1300 1900 2400 10 500
175 175 175 175 175 175 175 175 2 100
70 72 69 73 75 78 81 89 900
39 31 18 21 30 39 48 120 450
125 125 125 125 125 125 125 125 1 500
185 185 185 185 185 185 185 185 2 220
0 0 0 0 0 0 0 0
519 519 519 519 519 519 519 519 4 671
500 500 500 500 500 1 000 1 000 2 000 7 500
3 900 6 000 8 800 10 000 11 000 11 000 11 500 11 100 96 000

7 608 9 643 12 948 13 747 14 963 16 440 17 426 18 361 147 884

23 144 24 001 17 553 10 306 5 343 1 903 477 22 116




Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Năm thứ hai: Chi tiết theo qúy

Chỉ tiêu Quý
1 Quý
2 Quý
3 Quý
4 Tổng cộng
Tiền mặt ban đầu 22 116 12 471 18 928 399
Cộng :
Doanh số bán hàng tiền mặt 28 500 41 500 27 000 83 000 180 000
Các khoản nợ được thu hồi 0 0 0 0
Các khoản vay, đầu tư thêm 0 0 0 0

Tổng số tiền mặt 50 616 54 241 45 928 83 399

Trừ :
Chi phí quảng cáo 900 350 750 1400 3 400
Phí dịch vụ thẻ tín dụng 193 292 190 585 1 260
Phí hội viên 270 0 270 0 540
Phí bảo hiểm 300 300 300 300 1 200
LãI ngân hàng 987 947 905 863 3 702
Phí bảo dưõng 114 166 108 332 720
Bưu phí 399 581 378 1 162 2 520
Các dịch vụ khác 125 200 125 125 575
Phí thuê đất 2 250 2 250 2 250 2 250 9 000
Lương nhân viên 1 170 2 730 1 990 6 710 12 600
Thuế 630 630 630 630 2 520
Tiền đIện thoại 270 260 270 280 1 080
Tiền đI lại & nghỉ mát 85 125 81 249 540
Tiền đIện nước 450 450 450 450 1 800
Chi phí khác 675 675 675 675 2 700
Chi phí vốn 0 0 0 0
Trả các khoản nợ đến hạn 1 557 1 557 1 557 1 557 6 228
Chủ kinh doanh rút tiền 2 600 2 600 2 600 2 600 10 400
Mua hàng hoá 24 900 21 200 32 000 38 500 116 600

Tổng chi tiền mặt 37 875 35 313 45 529 58 668 177 835

Tiền mặt tồn quỹ 12 741 18 928 399 24 731


Bảng Cân đối kế toán dự kiến



Bắt đầu Cuối năm 1 Cuối năm 2

Tài sản

Tài sản lưu động
Tiền mặt $ 20.000 $ 22.116 $ 24.731
Hàng tồn kho $ 22.000 $ 25.000 $ 30.000

Tổng tài sản lưu động $ 42.000 $ 47.116 $ 54.731

Tài sản cố định

Máy móc thiết bị $ 6.000 $ 6.000 $ 6.000

Trừ khấu hao luỹ kế $ 0 $ -1.200 $ -2.400

Tài sản cố định ròng $ 6.000 $ 4.800 $ 3.600

Tổng tài sản $ 48.000 $ 51.916 $ 58.331







Bảng Cân đối kế toán dự kiến



Bắt đầu Cuối năm 1 Cuối năm 2 -----------------------------------------------------------------

Công nợ

Nợ ngắn hạn
Chi phí phải trả $ 4.671 $ 6.228 $ 6.228

Tổng nợ ngắn hạn $ 4.671 $ 6.228 $ 6.228


Nợ dài hạn $ 37.329 $ 31.101 $ 24.873


Tổng công nợ $ 42.000 $ 37.329 $ 31.101


Tổng vốn chủ sở hữu $ 6.000 $ 14.587 $ 27.230


Tổng công nợ và $48.000 $ 51.916 $58.331
vốn chủ sở hữu (giá trị ròng)

Các giả thuyết chính

1- Các dự báo tài chính được xây dựng dựa trên giả thuyết dân số của thị trường mục tiêu tăng ở mức khoảng 5%/ năm.
2- Không có hiệu sách bán lẻ nào khác được mở tại khu kinh doanh Tây bắc.
3- Hiệu sách VF Library sẽ bắt đầu kinh doanh từ ngày 2/1/2014,
4- Doanh số bán hàng năm thứ nhất đạt 150.000$ và năm thứ hai đạt 180.000, tăng 20% so với năm thứ nhất.
5- Chi phí giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động ổn định trong hai năm.
Tiền lương nhân công sẽ ở mức thấp do cửa hàng chỉ hoạt động 48 giờ/tuần, trong đó chủ kinh doanh làm việc chuyên trách. Chỉ có một nhân viên làm việc bán thời gian khi mức bán hàng đạt mức thấp hoặc trung bình.
6- Trong tình huống xấu nhất,dự kiến doanh số bán sẽ giảm 5%, giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh tăng 2%.
7- Trong trường hợp thuận lợi nhất, dự kiến doanh số bán tăng 5%, giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh giảm 2%.
8- Tại mức giá vốn là 62% của doanh số bán hàng, lượng hàng lưu kho cần đạt mức 93.000$ trong năm thứ nhất và đạt 111.600$ trong năm thứ hai.
9- Với mục tiêu đạt hệ số quay vòng hàng lưu kho từ 3 đến 4 chu kỳ, lượng hàng lưu kho trung bình ước tính đạt mức từ 23.250 đến 31.000$ trong năm đầu và từ 27.900 đến 37.200$ trong năm thứ hai.
10- Phương pháp hạch toán kế toán sử dụng được mô tả trong báo cáo tài chính.
11- Các hoạt động mua, bán đều được thanh toán bằng tiền mặt, do đó tài khoản có và tài khoàn nợ luôn đạt mức cân bằng.
12- Các hoạt động bán hàng có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng với mức phí dịch vụ 6%.
13- Tổng đầu tư cho trang thiết bị là 6.000$ và được khấu hao trong vòng 5 năm theo phương pháp khấu hao đều (100$/tháng * 60 tháng)
14- Mức vốn lưu động cho 6 tháng đầu tiên ước tính ở mức tương đương chi phí hoạt động. Mức vốn lưu động sẽ được bổ sung khi cần thiết.
15- Để phục vụ kinh doanh, ngoài vốn tự có 14.000$ chủ kinh doanh còn vay thêm 42.000$ của ngân hàng trong thời thời hạn 7 năm, mức lãi suất 10,75%/ (mức lãi suất gốc + 2%).
16- Khoản vay 42.000$ được thế chấp bằng tài sản cá nhân của chủ kinh doanh và hoạt động kinh doanh của hiệu sách, được mô tả cụ thể trong tàI liệu này.
17- Trong 3 tháng đầu, chủ kinh doanh chỉ phải thanh toán mức lãi suất đến hạn cho ngân hàng. Khoản vay còn lại được thanh toán đều hàng tháng (519$/tháng) trong 6 năm 9 tháng.
18- Mức lãi suất 0.895% hàng tháng (10.75%/năm) được hạch toán hàng tháng trong bảng cân đối kế toán.
Bài ví dụ về lập kế hoạch kinh doanh là do mình sưu tập từ thầy giáo dạy trong trường mình.nếu hay các bạn cho lời cảm ơn nhé.!

1 Response to "Bài ví dụ điển hình về lập kế hoạch kinh doanh"

.
gravatar
huong ly Says....

the ban ko he de cap den hang lau ah.hien nay sach lau tham nhap vao viet nam rat nhieu do la doi thu canh tranh lon nhat doi voi sach chinh hang

Leave A Reply

Thanks ! khi bạn nhận xét cho bài viết này !